Blog

Cách dùng cấu trúc it’s time giúp ghi trọn điểm số

120
Cách dùng cấu trúc it’s time giúp ghi trọn điểm số

Trong cuộc sống hối hả thường ngày, chắc hẳn ai trong chúng ta cũng đã từng thúc giục, nhắc nhở gấp gáp ai thực hiện một điều gì đó. Và trong ngữ pháp tiếng Anh cũng có riêng một cấu trúc câu để diễn tả sự thúc giục đó. Đó chính là cấu trúc it’s time. Hãy cùng Step Up tìm hiểu chi tiết cách dùng cấu trúc này và luyện tập ngay qua một số bài tập dưới đây nhé.

1. Cấu trúc it’s time và cách dùng

Cấu trúc it’s time mang ý nghĩa diễn tả thời gian mà một việc, hành động được nhắc tới cần được làm ngay lúc đó. Cấu trúc này thường được sử dụng khi người nói muốn nhắc nhở, hoặc khuyên ai đó một cách gấp gáp, khẩn thiết.

Ví dụ:

  • It’s time you finished your homework. (Đã tới lúc bạn hoàn thành bài tập của mình.)
  • It’s time he got up. (Đã đến lúc anh ta phải dậy.)

cách dùng it

Trong tiếng Anh, cấu trúc it’s time được sử dụng như sau:

Cấu trúc it’s time đi với mệnh đề

Cấu trúc:

It’s time + S + V-ed/P2: đã đến lúc … phải làm gì

Mặc dù động từ ở mệnh đề chính được chia ở thì quá khứ tuy nhiên trong cấu trúc it’s time thì động từ này mang nghĩa ở thì hiện tại hoặc tương lai, mà không mang tính chất của thì quá khứ.

Ví dụ:

  • It’s time Linda went home. (Đã đến lúc Linda đi về nhà.)
  • It’s time I bought a new hat. (Đã đến lúc tôi mua chiếc mũ mới.)

Cấu trúc it’s time đi với động từ nguyên thể (To Verb)

Một dạng khác của cấu trúc it’s time là kết hợp với động từ nguyên thể có to. Chúng ta sử dụng dạng này khi muốn nói rằng thời điểm thích hợp để thực hiện việc gì đó đã đến và chúng ta vẫn còn thời gian để làm nó.

Cấu trúc:

It’s time + (for sb) + to + V-inf ….: đã đến lúc … phải làm gì

Ví dụ:

  • It’s time for us to have breakfast. (Đã đến lúc chúng ta ăn sáng.)
  • It’s time for us to go to school. (Đã đến lúc chúng ta đi học.)

2. Một số cấu trúc khác với it’s time

Bên cạnh cấu trúc it’s time nguyên gốc, trong tiếng Anh người ta còn có thể thêm “high” hoặc “about” để nhấn mạnh hơn về tính cấp thiết, khẩn cấp của sự việc, hành động cần được thực hiện tức thì.

Cấu trúc

It’s about time + S + V-ed/P2/ It’s about time + for + sb + to + V-inf

It’s high time + S + V-ed/P2/ It’s high time + for + sb + to + V-inf

cấu trúc it

Ví dụ:

  • It’s about time Min and Landy left. (Đã đến lúc Min và Landy phải rời đi rồi.)
  • It’s about time for us to hand in our assignments. (Đã đến lúc chúng ta phải nộp bài tập.)
  • June is 24 years old now. It’s high time he found a job. (June đã 24 tuổi. Đã đến lúc anh ấy phải đi tìm một công việc rồi.)
  • It’s high time for them to join the meeting. (Đã đến lúc họ phải tham gia cuộc họp.)

Vì tính chất hối hả, thúc giúc nên khi sử dụng cấu trúc này người nói cũng sẽ biểu đạt một sắc thái rất riêng biệt. Vì vậy, khi nghe tiếng Anh, đặc biệt là khi xem phim hay các video nước ngoài, bạn hãy chú ý quan sát biểu cảm, ngữ điệu của người nói để có thể sử dụng cấu trúc này một cách thuần thục và hữu ích nhất nhé.

3. Bài tập cấu trúc it’s time

Hãy cùng kiểm tra kiến thức vừa học được qua một số bài tập về cấu trúc it’s time ngay sau đây nhé.

bài tập cấu trúc it

Bài 1. Chia dạng động từ thích hợp vào chỗ trống

  1. It’s really late. It’s time we (go) _____ home.
  2. It’s 12 o’clock and he is still in bed. It’s time he (get up) _____ .
  3. It’s late. It’s time for me (go) _____ home
  4. It’s time for you (buy) _______ a new laptop. It is too old to use.
  5. It’s time you (buy) ______ a new laptop.
  6. It’s time for you (have) _______ lunch. You must be hungry.
  7. It’s time I (have) ________ my hair cut. It’s too long.
  8. It’s time for us (start) ______ learning a new subject.
  9. It’s time we (start) ________ learning English.
  10. It’s time you (read) ________ this document. You must finish your project before next Monday.

Đáp án:

  1. went
  2. got up
  3. to go
  4. to buy
  5. bought
  6. to have
  7. had
  8. to start
  9. started
  10. read

Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng cấu trúc it’s time

  1. It’s time for him to stop smoking.

=>

  1. It’s high time for him to finish this project.

=>

  1. It’s 2 a.m now. It’s high time for the kids to be in bed.

=>

  1. The table is very dirty. I think it’s time we cleaned it.

=>

  1. It’s time for us to go home.

=>

Đáp án:

  1. It’s time he stopped smoking
  2. It’s high time he finished this project
  3. It’s 2 a.m now. It’s high time the kids were in bed.
  4. The table is very dirty. I think it’s time for us to clean it.
  5. It’s time we went home.

Trên đây là toàn bộ kiến thức chi tiết nhất về cấu trúc it’s time. Hy vọng qua bài viết bạn đọc đã nắm rõ được cách dùng cũng như vận dụng chúng linh hoạt trong cuộc sống. Chúc bạn thành công!

Xem thêm: Cấu trúc looking forward chi tiết nhất.

NHẬN ĐĂNG KÝ TƯ VẤN HỌC TIẾNG ANH THEO PHƯƠNG PHÁP MỚI

Comments

comments

0 ( 0 votes )

TaigameIOline

https://taigameionline.vn
TaigameIOline - Chia sẻ mọi thứ về Game, Phần Mềm, Thủ Thuật dành cho máy tính với những tin hay nhất và những thông tin kiến thức hỏi đáp.

Readers' opinions (0)

Leave a Reply

Your email address will not be published.

Bài Viết Liên Quan

Bài Viết Mới