Blog

Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam, cập nhật mới nhất

370
Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam, cập nhật mới nhất

Dưới đây là danh sách nhóm gỗ việt nam hay nhất do chính tay đội ngũ chúng tôi biên soạn và tổng hợp:

Video nhóm gỗ việt nam

Theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành, các loại gỗ tự nhiên được chia thành 8 nhóm, ngoài ra còn có 2 nhóm đặc biệt là IA và IIA – là những loại gỗ cấm khai thác. Để quý khách dễ hiểu và so sánh đối chiếu khi cần, bài viết này TOPnoithat sẽ giới thiệu cụ thể Bảng phân loại nhóm gỗ và chi tiết các thông tin liên quan.

Cơ sở pháp lý: Theo Quyết định số 2198 – CNR của Bộ Lâm Nghiệp (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ban hành ngày 26/11/1977 quy định bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước – sau đây gọi là Bảng phân loại nhóm gỗ. Có hiệu lực áp dụng chính thức từ ngày 01/01/1978. Và tiếp tục được điểu chỉnh bổ sung tại Quyết định số 334/CNR ban hành ngày 10-5-1988 của Bộ Lâm Nghiệp về việc điều chỉnh phân loại xếp hạng một số chủng loại gỗ sử dụng.

Theo đó, khoảng 500 loại gỗ được phân thành 8 nhóm chính, ngoài ra còn có 2 nhóm đặc biệt là IA (1a) và IIA (2a) – là những loại gỗ tự nhiên quý, đứng trước nguy cơ tuyệt chủng, cấm khai thác tại Việt Nam. Những loại gỗ tự nhiên khác nếu được phát hiện về sau mà chưa có trong Bảng phân loại nhóm gỗ thì sẽ được các địa phương, Cục Lâm Nghiệp và các đơn vị có liên quan đề xuất lên Bộ để bổ sung.

Tiêu chuẩn và căn cứ để phân loại các nhóm gỗ

– QUYẾT ĐỊNH SỐ 2198/CNR CỦA BỘ LÂM NGHIỆP

Dưới đây là Quyết định của Bộ Lâm Nghiệp (nay là Bộ NN&PTNN) về phân loại các nhóm gỗ, hiện tại đang có hiệu lực và chưa có văn bản nào thay thế, sửa đổi bổ sung.

QUYẾT ĐỊNH

CỦA BỘ LÂM NGHIỆP SỐ 2198/CNR NGÀY 26 THÁNG 11 NĂM 1977BAN HÀNH BẢNG PHÂN LOẠI TẠM THỜI CÁC LOẠI GỖ SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TRONG CẢ NƯỚC

BỘ TRƯỞNG BỘ LÂM NGHIỆP

– Căn cứ bản quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các Bộ trong lĩnh vực quản lý kinh tế ban hành kèm theo Nghị định số 172-CP ngày 1-1-1973 của Hội đồng Chính phủ;

– Căn cứ Nghị định số 76-CP ngày 25-3-1977 của Hội đồng Chính phủ về vấn đề hướng dẫn thi hành và xây dựng pháp luật thống nhất trong cả nước;

– Căn cứ Nghị định số 10-CP ngày 26-4-1960 của Hội đồng Chính phủ quy định chế độ tiết kiệm gỗ;

– Để tạm thời thống nhất việc phân loại gỗ sử dụng trong cả nước;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay xếp các loại gỗ sử dụng ở các tỉnh phía Nam và bảng phân loại 8 nhóm gỗ ban hành kèm theo Quyết định số 42-QĐ ngày 9/8/1960 của Tổng cục Lâm nghiệp và tổng hợp lại thành “Bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước” ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Kể từ ngày 01/01/1978 việc phân loại gỗ sử dụng sẽ áp dụng thống nhất trong cả nước theo bảng phân loại ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Các ông Thủ trưởng, các Cục, Vụ, Viện có liên quan, các ông Giám đốc các Công ty Cung ứng và Chế biến lâm sản, các ông Trưởng Ty Lâm nghiệp và Giám đốc các Lâm trường có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

[Phần nội dung các nhóm gỗ: xin được tách và ghi cụ thể phía dưới]

Ghi chú:

Những tên gỗ nào không có trong bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng này mà các địa phương phát hiện được sẽ đề xuất và gửi mẫu gỗ về Bộ để bổ sung.

BỘ LÂM NGHIỆP

(Đã ký)

Phạm Đình Sơn

– Các tiêu chuẩn để phân loại nhóm gỗ tự nhiên

Tỉ trọng của gỗ là tiêu chuẩn quan trọng để phân loại gỗ tự nhiên thuộc nhóm nào. Để xác định tỷ trọng của các loại gỗ và làm cơ sở so sánh xếp hạng thì các loại gỗ được đo lúc độ ẩm dưới 15%. Gỗ càng nặng thì tính chất cơ lý càng cao, cụ thể:

  • Gỗ thật nặng: Tỷ trọng từ 0,95 trở lên
  • Gỗ nặng: Tỷ trọng từ 0,80 – 0,95
  • Gỗ nặng trung bình: Tỷ trọng từ 0,65 -0,80
  • Gỗ nhẹ: Tỷ trọng từ 0,50 – 0,65
  • Gỗ thật nhẹ: Tỷ trọng từ 0,20 – 0,50
  • Gỗ siêu nhẹ: Tỷ trọng từ 0,04 – 0,20

Theo đó, các nhóm gỗ cụ thể được xếp vào 8 như sau:

  • Nhóm I: Nhóm gỗ có tỷ trọng nặng – thật nặng, là những loại gỗ quý có vân thớ, màu sắc đẹp, có hương thơm, độ bền và giá trị kinh tế cao.
  • Nhóm II: Nhóm gỗ có tỷ trọng nặng – thật nặng, gỗ cứng và khả năng chịu lực cao.
  • Nhóm III: Nhóm gỗ có tỷ trọng nặng (nhưng nhẹ và mềm hơn nhóm II và nhóm I), có sức bền, sức chịu lực cao và độ dẻo dai lớn.
  • Nhóm IV: Nhóm gỗ có tỷ trọng trung bình – nặng, có thớ mịn, tương đối bền, dễ gia công chế biến.
  • Nhóm V: Nhóm gỗ có tỷ trọng trung bình, dùng rộng rãi trong xây dựng, đóng đồ đạc.
  • Nhóm VI: Nhóm gỗ có tỷ trọng nhẹ – trung bình, sức chịu đựng kém, dễ bị mối mọt nhưng bù lại rất dễ chế biến.
  • Nhóm VII: Nhóm gỗ có tỷ trọng nhẹ, sức chịu lực kém, sức chống mối mọt yếu.
  • Nhóm VIII: Nhóm gỗ có tỷ trọng nhẹ, sức chịu lực rất kém, khả năng bị mối mọt cao.

(Các tính năng và đặc điểm trên chỉ mang tính tương đối, nhiều gỗ có những yếu tố đặc thù riêng)

Bảng phân loại nhóm gỗ theo Tiêu chuẩn Việt Nam

Ở trên ta đã được xem chi tiết căn cứ pháp lý cũng như tiêu chuẩn để phân chia nhóm gỗ. Dưới đây là cụ thể các loại gỗ theo từng nhóm từ 1-8 theo Bảng phân loại nhóm gỗ hiện hành.

Gỗ nhóm I

Những loại gỗ tự nhiên trong nhóm này phải nói là rất quý, nếu bạn về làng nghề Đồng Kỵ – Bắc Ninh sẽ thấy các cơ sở họ bán bằng CÂN (kg, ký), chứ không phải bán theo m3 đâu nhe. Không chỉ thân cây mà các cành to, rễ to, gốc cũng được sử dụng rất triệt để. Điều đó nói lên rằng các loại gỗ nhóm I thuộc hàng rất quý, rất hiếm và cũng rất chất lượng nữa. Cẩm lai, Dáng hương, Gõ đỏ, Gụ, Mun, Trắc, Trầm hương,…hay đặc biệt là gỗ Sưa. Những cái tên chỉ nghe đã thấy đặc biệt quý, ngày trước nhà ai có “sập gụ tủ chè” thì oai lắm. Tuy nhiên nếu mua bán các loại gỗ này thì cũng phải xem kỹ nguồn gốc xuất xứ và giấy tờ đầy đủ, hợp lệ…kẻo không lại bị phạt rất nặng đấy.

Gỗ Sưa thuộc nhóm I trong bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam
Gỗ Sưa thuộc nhóm I trong bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam

– Các loại gỗ nhóm I

Nhóm I trong bảng phân loại nhóm gỗ bao gồm các loại gỗ tự nhiên thuộc loại quý, hiếm, chất lượng tốt, giá trị kinh tế cao. Cụ thể:

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
Các loại gỗ tự nhiên nhóm I – bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm I

Trong bảng phân loại gỗ Việt Nam thì nhóm I gồm những loại gỗ tốt và quý hiếm, phần lớn đều nằm trong danh sách cấm khai thác và được bảo vệ. Gỗ nhóm I thuộc loại rất nặng, cấp cường độ A. Độ bền tự nhiên và khả năng chịu lực đều rất tốt, chống mối mọt, màu sắc, vân gỗ đẹp, một số có hương thơm đặc biệt (ví dụ gỗ Trầm hương), có giá trị kinh tế cao… Có thể áp dụng vào xây dựng cho các công trình lâu dài, hay được sử dụng làm đồ mỹ nghệ và trang trí nội thất cao cấp…

  • Có tỷ trọng nặng – thật nặng, chịu lực nén tốt, tính chất cơ lý cực cao.
  • Hầu như không bị mối mọt hoặc rất ít
  • Cực bền, đóng đồ nội thất thì có thể nói sử dụng càng lâu càng đẹp, càng bóng và cứng chắc, đắt như đồ cổ.
  • Gỗ nặng và cứng, chế tác khó cần thợ tay nghề cao, nhưng lại có khả năng chế tác các chi tiết nhỏ tinh xảo – áp dụng nhiều trong đồ gỗ mỹ nghệ.
  • Cây thuộc nhóm I thường phát triển chậm, rất chậm – khó trồng và tái tạo lâu nên càng cần phải được bảo vệ.
  • Gỗ tự nhiên khi mới khai thác có mùi thơm nhẹ đặc trưng của gỗ, một số lại có mùi hắc.
  • Vân gỗ đẹp, thớ gỗ dày, tom gỗ rõ nét, dễ nhật biết giữa gỗ quý và gỗ thường.

Gỗ Nhóm II

Chắc các bạn hẳn đã nghe tới cụm từ “Đinh – Lim – Sến – Táu”, nó được dùng khá phổ biến trước đây và đều là các loại gỗ tự nhiên thuộc nhóm II. Những loại bàn ghế, phản, giường, tủ, cửa nhà…mà được làm từ những loại gỗ này thì được mặc định là rất “chất”. Những ngôi đình cổ, chùa cổ, nhà cổ…có tuổi đời hàng trăm năm được làm với cột, kèo, mộng, cửa bằng gỗ đinh-lim-sến-táu-nghiến vẫn còn rất vững chãi và ít bị mối mọt tấn công.

Gỗ Lim thuộc nhóm II và là loại gỗ được sử dụng rất rộng rãi
Gỗ Lim thuộc nhóm II và là loại gỗ được sử dụng rất rộng rãi trong xây dựng và nội thất

– Các loại gỗ nhóm II

STTTÊN GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
Các gỗ tự nhiên nhóm II – Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm II

Những loại gỗ thuộc nhóm II trong Bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam đều có tỷ trọng cao, từ nặng đến – rất nặng, đặc và cứng, khả năng chịu lực kéo và nén đều rất tốt, bền theo thời gian và ít bị mỗi mọt tấn công… Gỗ tự nhiên nhóm 2 có thời gian sinh trường dài, chất lượng gỗ cực tốt, quý và có giá trị kinh tế cao… Nhưng do nguồn tài nguyên các gỗ này ngày càng cạn kiệt, bị khai thác quá mức…nên nhiều gỗ trong nhóm II được xếp danh sách cấm khai thác hoặc khai thác hạn chế.

Các loại gỗ điển hình trong nhóm II được dùng nhiều nhất phải kể đến như: gỗ Lim, gỗ Nghiến, Sến, Táu, Căm xe… Trong đó, gỗ Lim được dùng phổ biến nhất, chủ yếu là nhập khẩu từ Lào hay Nam Phi. Gỗ tự nhiên nhóm II ứng dụng nhiều trong xây dựng (đình, chùa, nhà gỗ, nhà cổ), làm đồ nội thất (bàn ghế, giường, tủ, kệ, sập, cầu thang, sàn nhà…) , làm đồ ngoại thất (cửa chính, cửa sổ, cổng gỗ, cầu, tà vẹt…), hay làm các mặt hàng gỗ mỹ nghệ, hàng xuất khẩu.

Gỗ Nhóm III

Gỗ tự nhiên nhóm III nhẹ và mềm hơn nhóm I và II nhưng vẫn thuộc nhóm có tỷ trọng nặng, độ chịu lực tốt, dẻo dài và bền. Một số loại được ứng dụng nhiều như gỗ Chò, gỗ Sao, Săng, gỗ Tếch, gỗ Huỳnh, Bằng lăng nước… Nhưng nhìn chung tính ứng dụng không quá phổ biến như nhóm I, II (gỗ quý) hay các nhóm cấp thấp.

Gỗ Chò thuộc nhóm II trong bảng phân loại nhóm gỗ, có tính ứng dụng cao
Gỗ Chò thuộc nhóm II trong bảng phân loại nhóm gỗ, có tính ứng dụng cao

– Các loại gỗ nhóm III

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
Các gỗ tự nhiên nhóm III – Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm III

Gỗ thuộc nhóm 3 có tỷ trọng nặng (nhưng nhẹ và mềm hơn nhóm II và nhóm I). Nhìn chung vẫn thuộc nhóm gỗ tốt, có độ bền cao. Xét về độ quý hiếm cũng như giá thành lại khá mềm (so với 2 nhóm gỗ quý ở trên) nên các loại gỗ nhóm 3 như gỗ Chò, gỗ Sao, gỗ Huỳnh hay Bằng lăng nước…đang được ứng dụng nhiều để sản xuất bàn ghế, cửa, cầu thang, giường, tủ…thay cho các loại gỗ quý hiếm đang dần cạn kiệt hay bị cấm khai thác.

Một số gỗ nhóm III có đặc điểm khá nhẹ và mềm nhưng khả năng chịu lực và sức dẻo dai của nó vô cùng tốt nên được ứng dụng nhiều làm sàn nhà, ốp trần nhà, vách trang trí…

Gỗ Nhóm IV

Nhóm 4 gồm các loại gỗ tự nhiên có tỷ trọng trung bình – nặng, có thớ mịn, tương đối bền, dễ gia công chế biến… Rất nhiều loại đang được sử dụng phổ biến trong đóng đồ nội thất hay các công trình xây dựng như: Gội, Giổi, Mỡ, Thông, Vàng tâm, hay gỗ Dầu…

Gỗ gội thuộc nhóm 4, được ứng dụng nhiều vào đóng đồ nội thất, cửa, cầu thang
Gỗ gội thuộc nhóm 4, được ứng dụng nhiều vào đóng đồ nội thất, cửa, cầu thang…

– Các loại gỗ nhóm IV

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
Các loại gỗ thuộc nhóm 4 – Bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm IV

Trong bảng phân loại nhóm gỗ thì Nhóm 4 gồm các loại gỗ có tỷ trọng trung bình – nặng, có thớ mịn, tương đối bền, dễ gia công chế biến… Được ứng dụng nhiều vào làm đồ nội thất cũng như xây dựng, mỗi loại lại có màu sắc và vân gỗ rất đặc trưng, tạo sự đa dạng cho các món đồ.

Một số ví dụ như:

+ Gỗ gội: đóng giường, tủ áo, bàn trang điểm, kệ tivi…

+ Gỗ mít: làm tượng, đồ mỹ nghệ, đồ thờ…

+ Gỗ mỡ: làm đũa ăn, cán que kem, bóc lạng,…

+ Gỗ vàng tâm: đóng tiểu, quách, hòm, đồ tâm linh…

Gỗ Nhóm V

Trong bảng phân loại nhóm gỗ thì các gỗ nhóm 5 có tỷ trọng trung bình, dùng rộng rãi trong xây dựng, đóng đồ đạc.

Gỗ Dẻ Gai thuộc nhóm 5 - bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam
Gỗ Dẻ Gai thuộc nhóm 5 – bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam

– Các loại gỗ nhóm V

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
Các loại gỗ thuộc nhóm V – Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm V

Trong nhóm 5 của bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam thì các loại gỗ được sử dụng nhiều để chế biến nội thất và xây dựng có thể kể ra như: gỗ chò, gỗ cồng, gỗ dầu, gỗ giẻ, gỗ gội, thông,… Thích hợp cho công trình xây dựng không yêu cầu chịu lực, làm bao bì, ván, khuôn… Một số được ứng dụng làm bàn ghế, tủ bếp, kệ, đồ nội thất khác với mức giá bình dân.

Đặc điểm của gỗ nhóm 5 đều là các gỗ nhẹ, cường độ E, khả năng uốn và chịu lực va đập rất thấp, độ bền tự nhiên hơi kém. Các loại gỗ này khá dễ đẽo, gọt, nếu phải sử dụng đinh, vít, keo thì loại gỗ này cung rất bám đinh, vít, keo. Khi sản xuất đồ nội thất muốn bền, đẹp thường phải đánh bóng gỗ, sơn phủ kỹ lưỡng trong quá trình sản xuất, neus không gỗ dễ nứt, cong, co ngót trong quá trình sử dụng, khả năng chống mối mọt của những loại gỗ này cũng rất kém.

Gỗ Nhóm VI

Trong nhóm 6 của bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam bao gồm các loại gỗ nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ bị mối mọt, co ngót cong vênh, khá dễ chế biến nhưng cần xỷ lý kỹ để đạt được độ bền cho sản phẩm. Mặc dù vậy do giá thành khá rẻ, nguồn nguyên liệu nhiều nên chúng được dùng khá phổ biến.

Gỗ Xoan đào thuộc nhóm 6 - được sử dụng rất nhiều để làm đồ nội thất gia đình
Gỗ Xoan đào thuộc nhóm 6 – được sử dụng rất nhiều để làm đồ nội thất gia đình

– Các loại gỗ nhóm VI

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
Các loại gỗ thuộc nhóm 6 – Bảng phân loại nhóm gỗ tại VN

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm VI

Gỗ nhóm 6 trong bảng phân loại nhóm gỗ có đặc điểm chung là có tỷ trọng nhẹ, sức chịu đựng kém, dễ bị mối mọt, cong vênh, nhưng bù lại rất dễ chế biến và giá thành rẻ. Nhiều loại gỗ trong nhóm 6 được ứng dụng rất phổ biến làm đồ nội thất, điển hình như gỗ xoan đào, gỗ muỗm, gỗ kháo hay gỗ chiêu liêu.

Là nhóm gỗ phổ thông và không quá khắt khe trong việc quản lý khai thác, nhiều loại thuộc diện rừng trồng…nên nguồn cung cấp gỗ nhóm 6 khá phong phú. Từ đó giá thành cũng rẻ, được sử dụng nhiều vào xây dựng, đóng đồ nội thất bình dân, làm ván dăm ván lạng để sản xuất gỗ công nghiệp… Khi đóng đồ nội thất đòi hỏi phải xử lý kỹ từ khâu gỗ xẻ, sấy khô đạt chuẩn, bào phẳng bề mặt, sơn phủ kỹ lượng…để tăng độ bền, hạn chế mối mọt cong vênh.

Gỗ Nhóm VII

Gỗ nhóm 7 trong bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam là các loại có tỷ trọng nhẹ, sức chịu lực kém, sức chống mối mọt yếu. Tuy nhiên đây lại là nhóm gỗ được sử dụng phổ biến nhất để đóng đồ nội thất và xây dựng. Những cái tên như Cao Su, gỗ Sồi, Săng, Sâng…rất quen thuộc với cả người làm nội thất cũng như người tiêu dùng.

Gỗ sồi thuộc nhóm 7 trong bảng phân loại nhóm gỗ
Gỗ sồi thuộc nhóm 7 trong bảng phân loại nhóm gỗ, được dùng rất phổ biến để làm đồ nội thất

– Các loại gỗ nhóm VII

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
Các loại gỗ thuộc nhóm 7 – Bảng phân loại nhóm gỗ Việt Nam

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm VII

Gỗ nhóm 7 có tỷ trọng nhẹ, sức chịu lực kém, sức chống mối mọt yếu, độ bền cũng không cao. Nói vậy không hẳn đây toàn là gỗ đểu, mà chỉ là sự so sánh tương đối với các nhóm gỗ tốt hơn ở trên và không phải loại nào cũng vậy. Chẳng hạn như gỗ Sồi thuộc nhóm 7 nhưng lại chống mối mọt tốt nhờ chất axit tannin có trong thân gỗ.

Gỗ nhóm 7 nhìn chung nhẹ, mềm và dễ chế biến, khả năng bám vít tốt. Nhiều loại gỗ nhóm VII là gỗ rừng trồng, nguồn nguyên liệu phong phú và giá thành rẻ. Được ứng dụng rộng rãi trong làm đồ nội thất, xây dựng, đồ thủ công, bóc ván lạng, làm ván dăm,…

Trong nhóm 7 thì gỗ Sồi là ấn tượng và nổi bật nhất – nhưng là sồi nhập khẩu. Gỗ sồi hiện được dùng rộng rãi để đóng bàn ghế, kệ tivi, giường, tủ áo, tủ bếp, bàn ghế ăn, ván sàn, ốp cầu thang….

Gỗ Nhóm VIII

Nằm ở cuối bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam, các gỗ tự nhiên thuộc nhóm 8 đều có tỷ trọng nhẹ, sức chịu lực rất kém, khả năng bị mối mọt cao. Các gỗ nhóm 8 đều khá rẻ, có sẵn nhiều, đôi khi còn gọi chúng là “gỗ tạp”.

– Các loại gỗ nhóm VIII

STTTÊN LOẠI GỖ NHÓM VIIITÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG
Các loại gỗ “tạp” thuộc nhóm 8 – Bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam

– Đặc điểm và ứng dụng của các loại gỗ nhóm VIII

Gỗ nhóm 8 có thể gọi là gỗ tạp, với tỷ trọng nhẹ, sức chịu lực rất kém, khả năng bị mối mọt cao, giá thành siêu rẻ,… Nguồn gỗ này khá phong phú, một số là gỗ rừng trồng, cây sinh trưởng nhanh… Các loại gỗ nhóm VIII được trồng ở nhiều địa phương, sử dụng phổ biến làm giấy, pallet, ván lạng, xay lấy dăm làm gỗ công nghiệp, đóng các đồ nội thất giá rẻ…

Nhóm IA và IIA – Cấm khai thác ở Việt Nam

Trong bảng phân loại nhóm gỗ tại Việt Nam với 8 nhóm ở trên thì có một số loại gỗ thuộc diện cấm khai thác hoặc khai thác hạn chế theo giấy phép nghiêm ngặt. Đây đều là những loại gỗ thuộc dòng quý hiếm, từng bị khai thác quá mức dẫn đến nguy cơ bị bị tuyệt chủng nên cần được quản lý, bảo vệ.

Theo Nghị định số 18/HĐBT của Chính phủ ngày 17/1/1992 về qui định danh mục thực vật rừng, động vật rừng quý, hiếm và chế độ quản lý, bảo vệ. Những loại gỗ trong hai nhóm IA và IIA dưới đây thuộc diện cấm khai thác tại Việt Nam.

– Các loại gỗ nhóm IA

STTTÊN GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG

– Các loại gỗ nhóm IIA

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCTÊN ĐỊA PHƯƠNG

Trên đây là các Bảng phân loại nhóm gỗ với hai nhóm đặc biệt là IA và IIA – thuộc diện cấm khai thác tại Việt Nam. Đã gọi là cấm thì tuyệt đối không được khai thác, trừ khi có giấy phép đặc biệt hay rừng trồng hợp pháp. Những quý vị ở khu vực gần rừng, sở hữu rừng… nên biết để tránh vô tình hay cố ý vi phạm. Việc mua bán các loại gỗ này ở Việt Nam cũng phải có giấy phép và chứng nhận nguồn gốc xuất xứ đầy đủ. Các hành vi trực tiếp khai thác hay gián tiếp tiếp tay khai thác – tiêu thụ đều bị nghiêm cấm.

Theo Quyết định Số: 664-TTg của Thủ tướng Chính phủ ký ngày 18/10/1995 thì Bộ Lâm nghiệp (nay là Bộ NN&PTNT) quản lý nghiêm ngặt chỉ tiêu khai thác gỗ rừng tự nhiên. Đặc biệt gỗ quý hiếm nhóm IA, IIA quy định tại Nghị định số 18/HĐBT ngày 17 tháng 01 năm 1992 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hàng năm và phân bổ hạn mức gỗ rừng tự nhiên trong nước.

Các loại gỗ được phép gia công chế biến để xuất khẩu

Dưới đây là danh sách các loại gỗ tự nhiên được phép xuất khẩu hoặc chế biến sản phẩm để xuất khẩu. Quý khách có thể tham khảo thêm nội dung từ Quyết định “Về việc xuất khẩu sản phẩm gỗ và lâm sản” Số: 664-TTg được Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký ngày 18/10/1995 đến nay vẫn còn hiệu lực, và các văn bản khác liên quan để thực hiện cho đúng.

STTTÊN LOẠI GỖTÊN KHOA HỌCNHÓM GỖ

10 loại gỗ được dùng phổ biến làm đồ nội thất gỗ mỹ nghệ

Đồ gỗ Mỹ nghệ là các sản phẩm nội thất truyền thống với đặc trưng là được chạm trổ hoa văn đường nét tinh xảo cầu kỳ. Nhắc đến đồ gỗ mỹ nghệ là nhắc đến: sập gụ, tủ chè, trường kỷ, lục bình, hoành phi, câu đối,…

Dưới đây là 10 loại gỗ tự nhiên hay được sử dụng nhiều nhất để làm đồ gỗ mỹ nghệ. Trong đó đa phần là các loại gỗ quý hiếm thuộc nhóm I và II.

SttTên GỗNhóm Gỗ

10 loại gỗ được dùng phổ biến làm đồ nội thất hiện đại

Nội thất hiện đại đề cao tính đơn giản, trẻ trung, đa năng, đặc biệt là cảm nhận và phục vụ sự nghỉ ngơi thư giãn. Nhà phố, căn hộ chung cư, biệt thự liền kề…đòi hỏi các món đồ phải có gam màu sáng, trẻ và hiện đại tương xứng. Các loại gỗ sử dụng cũng không cần quá tốt, thường là gỗ tự nhiên (nhóm thấp) hoặc gỗ công nghiệp.

Dưới đây là 10 loại gỗ tự nhiên được dùng phổ biến để làm đồ nội thất hiện đại như: bàn ghế, kệ tivi, giường, tủ áo, tủ bếp, bàn ghế ăn…

SttTên GỗNhóm Gỗ

Trên đây TOPnoithat đã giới thiệu quý khách tham khảo Bảng phân loại nhóm gỗ theo tiêu chuẩn Việt Nam mới nhất và các thông tin hữu ích có liên quan.

Cảm ơn quý khách đã xem bài viết!

0 ( 0 votes )

TaigameIOline

https://taigameionline.vn
TaigameIOline - Chia sẻ mọi thứ về Game, Phần Mềm, Thủ Thuật dành cho máy tính với những tin hay nhất và những thông tin kiến thức hỏi đáp.

Readers' opinions (0)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bài Viết Liên Quan